Phàm là... đều... — Ngữ pháp HSK 5
Phàm là... đều... (HSK 5)
凡是……都……
Cấu trúc: 凡是 + Đối tượng/Điều kiện + 都 + Vị ngữ (fán shì ... dōu ...)
Cấu trúc 凡是……都…… dùng để diễn tả tính phổ quát, không có ngoại lệ: BẤT CỨ điều/người/sự việc nào nằm trong phạm vi sau 凡是 thì ĐỀU áp dụng vị ngữ sau 都.
Cấu trúc 凡是……都…… dùng để diễn tả tính phổ quát, không có ngoại lệ: BẤT CỨ điều/người/sự việc nào nằm trong phạm vi sau 凡是 thì ĐỀU áp dụng vị ngữ sau 都. Có thể dịch là 'phàm là... thì đều...', 'hễ là... đều...', 'tất cả những... đều...'. 凡是 đứng đầu mệnh đề con (đôi khi sau chủ ngữ), 都 đứng trước vị ngữ vế chính. Khác với 只要……就…… (chỉ cần... thì), 凡是……都…… nhấn mạnh tính bao quát của TOÀN BỘ một loại đối tượng, không có ngoại lệ. Có thể giản lược thành 凡 (trong văn viết trang trọng): 凡有问题都可以问. Đối tượng sau 凡是 có thể là một danh từ, một mệnh đề định ngữ với 的, hoặc một câu điều kiện. Lưu ý: (1) không được lược bỏ 都; (2) không dùng cho đối tượng đơn lẻ, mà phải là loại/nhóm; (3) khi muốn nhấn mạnh ngoại lệ, dùng 凡是……除非…… hoặc 除了……, 凡是……都…….
Ví dụ
- 凡是来过这里的人,都说这里风景很美。 (Fán shì lái guò zhè lǐ de rén, dōu shuō zhè lǐ fēng jǐng hěn měi.) — Phàm là người đã từng đến đây đều nói phong cảnh nơi này rất đẹp.
- 凡是他答应的事,都一定会做到。 (Fán shì tā dā ying de shì, dōu yī dìng huì zuò dào.) — Phàm là việc anh ấy đã hứa, đều nhất định sẽ làm được.
- 凡是参加比赛的学生,都可以得到一份纪念品。 (Fán shì cān jiā bǐ sài de xué sheng, dōu kě yǐ dé dào yī fèn jì niàn pǐn.) — Phàm là học sinh tham gia cuộc thi đều có thể nhận được một phần quà lưu niệm.
← Toàn bộ ngữ pháp HSK 3.0 · Thi thử HSK miễn phí · Flashcards