Bổ ngữ trình độ với 得 (de) — Ngữ pháp HSK 3
Bổ ngữ trình độ với 得 (de) (HSK 3)
程度补语「得」
Cấu trúc: 动词/形容词 + 得 + 补语 (Dòngcí/xíngróngcí + de + bǔyǔ)
得 dùng để nối động từ/tính từ với bổ ngữ miêu tả trình độ, mức độ của hành động.
Bổ ngữ trình độ với 得 là một trong những điểm ngữ pháp căn bản và cực kỳ quan trọng ở HSK 3. Cấu trúc này dùng để miêu tả mức độ, chất lượng, cách thức của một hành động hay trạng thái. 得 là trợ từ cấu trúc đứng giữa động từ/tính từ và bổ ngữ. Bổ ngữ phía sau 得 có thể là tính từ (得很, 得快, 得慢, 得好), trạng từ, hoặc cả một cụm từ miêu tả. Khi muốn nhấn mạnh mức độ cao, ta thường dùng 得很 (rất), 得不得了 (vô cùng), 得要命 (chết được). Khi miêu tả cách thức, ta dùng các tính từ như 得快 (nhanh), 得慢 (chậm), 得好 (tốt). Một điểm cần lưu ý là khi động từ có tân ngữ, ta phải lặp lại động từ: 他说汉语说得很流利 (Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát). Hoặc đưa tân ngữ ra trước: 汉语他说得很流利. Đây là cấu trúc rất quan trọng trong giao tiếp khi muốn đánh giá hay miêu tả ai đó làm việc gì như thế nào. Khi phủ định, dùng 不 hoặc 没 trước bổ ngữ: 跑得不快, 写得不好.
Ví dụ
- 他跑得很快。 (Tā pǎo de hěn kuài.) — Anh ấy chạy rất nhanh.
- 她说汉语说得很流利。 (Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì.) — Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
- 今天的菜做得不太好。 (Jīntiān de cài zuò de bú tài hǎo.) — Món ăn hôm nay làm không được ngon lắm.
Ngữ pháp liên quan
← Toàn bộ ngữ pháp HSK 3.0 · Thi thử HSK miễn phí · Flashcards