AOEC - Học Tiếng Trung Online

Số đếm từ 0 đến 100 (1-100) — Ngữ pháp HSK 1

Số đếm từ 0 đến 100 (1-100) (HSK 1)

数字 0-100

Cấu trúc: 数字组合规则 (Shùzì zǔhé guīzé)

Số đếm tiếng Trung từ 0 đến 100 dựa trên 11 số gốc (0-10) và quy tắc ghép cực kỳ logic. Học thuộc 1-10 thì có thể nói được mọi số đến 99.⁠​⁠​

Số đếm là kiến thức nền tảng của HSK 1. Tin vui là tiếng Trung dùng hệ thập phân giống tiếng Việt và rất logic. Chỉ cần thuộc 11 số (0-10), bạn có thể đọc được tất cả các số đến 99. Số cơ bản 0-10: 零 (líng - 0), 一 (yī - 1), 二 (èr - 2), 三 (sān - 3), 四 (sì - 4), 五 (wǔ - 5), 六 (liù - 6), 七 (qī - 7), 八 (bā - 8), 九 (jiǔ - 9), 十 (shí - 10). Quy tắc ghép: 1. Số 11-19: 十 + đơn vị. Ví dụ: 十一 (11), 十二 (12), 十五 (15), 十九 (19). 2. Số chục (20, 30...): chục + 十. Ví dụ: 二十 (20), 三十 (30), 五十 (50), 九十 (90). 3. Số có hàng đơn vị (21, 35...): chục + 十 + đơn vị. Ví dụ: 二十一 (21), 三十五 (35), 九十九 (99). 4. 100: 一百 (yìbǎi). LƯU Ý ĐẶC BIỆT - 二 (èr) vs 两 (liǎng): - 二 dùng khi đếm số (thứ tự, số lượng đơn thuần): 二十 (20), 二零二六年 (năm 2026), số phòng 102 = 一零二. - 两 dùng khi kết hợp với lượng từ và mang nghĩa 'hai cái': 两个人 (2 người), 两本书 (2 quyển sách). SAI: 二个人. ĐÚNG: 两个人. Ứng dụng phổ biến: - Tuổi: 我二十岁 (Tôi 20 tuổi). - Năm: 二零二六年 (Năm 2026) - đọc từng chữ số. - Số điện thoại: đọc từng số một, 1 đôi khi đọc là 'yāo' để phân biệt với 7. - Tiền: 五十块 (50 đồng). Số 0 (零) còn có thể viết tắt là 〇.⁠​⁠​

Ví dụ

Ngữ pháp liên quan

← Toàn bộ ngữ pháp HSK 3.0 · Thi thử HSK miễn phí · Flashcards